Một số thuật ngữ cấu tạo ren của bu lông

Ren được phát minh, sử dụng phổ biến trong các chi tiết máy móc hiện đại, đặc biệt là thanh ren, bulong, trục vít, ốc vít,… Ren rất đa dạng về hình dáng và kích thước. Tuy nhiên, đều được mã hoá chung bằng những thuật ngữ chuyên ngành.
ren

 

Ren được cấu tạo trên cơ sở hình phẳng và quét theo đường xoắn ốc, côn hoặc trục và luôn nằm trong mặt phẳng qua trục tâm các cạnh của hình quét sẽ tạo nên trục ren. Hình phẳng có thể là tam giác, bán nguyệt, hình thang, hình vuông, …

Một số thuật ngữ cấu tạo ren của bu lông:
kich-thuoc-cua-ren1
– Trục: Thể hiện bằng đường tâm.
– Mép vát: Tạo ra ở đầu ren, cho phép lắp các chi tiết một cách dễ dàng.
– Ren ngoài là: ren hình thành ở mặt ngoài của trục hình nón hoặc trụ.
– Ren trong là: ren hình thành ở mặt trong của lỗ trụ hoặc côn.
– Bước xoắn (L) là: khoảng cách di chuyển trục ren khi nó quay được một vòng 3600
– Đường kính ngoài (d) là: đường kính mặt trụ đi qua đỉnh ren của ren ngoài hoặc qua đáy của ren trong.
– Đường kính trong (d1) là: đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh ren của ren trong hoặc đi qua đáy ren của ren ngoài.
– Đường kính trung bình (d2) là: trung bình cộng của đường kính ngoài và đường kính trong.
– Bước ren (P) là: khoảng cách theo trục giữa hai điểm tương ứng của hai ren kề nhau.
– Chân ren (hay đáy ren) là: đường cắt sâu nhất vào chi tiết khi tạo ren.
– Đỉnh ren là: điểm thuộc mặt ren có khoảng cách lớn nhất tới chân ren.
– Chiều cao ren là: khoảng cách giữa đường đỉnh ren và đường chân ren.
– Mặt ren: là mặt nối đỉnh ren và chân ren được hình thành khi tạo ren.
– Dạng ren: dạng mặt cắt ren hoặc là profin, khi mặt phẳng cắt chứa trục ren.
– Loại ren: Tương ứng với số ren trên một inch ứng với đường kính cho trước.

– Cấp độ lắp: thể hiện độ chặt khi lắp ghép các chi tiết có ren.Theo tiêu chuẩn ANSI, có ba cấp độ lắp thường dùng là:

+ Cấp 1: Lắp lỏng, dùng trong lắp ghép nhanh và độ lắp lỏng chấp nhận được đối với mối ghép.

+ Cấp 2: Lắp chặt, được dùng phổ biến, ví dụ như bulông, đinh vít, đai ốc được dùng trong lắp ghép hàng loạt.
+ Cấp 3: Lắp rất chặt, được dùng trong những thiết bị cần độ chính xác cao, trong mối ghép chịu dao động và trong môi trường ứng suất lớn.
Cấp độ lắp được ký hiệu trong thông số ren và được tra theo bảng tiêu chuẩn trong quá trình thiết kế và chế tạo
– Số đầu mối ren của bu lông chính : số chân ren cơ sở tạo ra các đường chuyển động xoắn ốc khi ren di chuyển một vòng quay 3600, khi đó đầu mối ren dịch chuyển dọc trục một khoảng bằng
so-dau-noi-noi-ren1
Bước ren của bu lông
Công thức: P = L/n
Trong đó:
P: là bước ren
L : là bước xoắn
n: là số đầu mối
– Ren phải, ren trái:
 + Ren phải: vặn theo chiều kim đồng hồ khi lắp và khi tháo cần vặn ngược chiều kim đồng hồ.
 + Ren trái: khi lắp cần vặn ngược chiều kim đồng hồ. Ren trái được dùng trong mối ghép có chuyển động tạo ra sự nới lỏng đối với ren phải.
+ Là ren phải nếu không có ký hiệu gì, nếu là ren trái ghi ký hiệu LH.

Sản phẩm mua nhiều