Phân loại bu lông

Bu lông còn được gọi là boulon hay bulong là một sản phẩm cơ khí, có hình dạng thanh trụ tròn, tiện ren, được thiết kế để sử dụng kết hợp với đai ốc, có thể tháo lắp, hiệu chỉnh khi cần thiết.

Bu lông được sử dụng để liên kết, lắp ráp, ghép nối các chi tiết thành hệ thống khối hoặc khung giàn. Nguyên lý làm việc của bu lông là dựa vào sự ma sát giữa các vòng ren của bu lông và đai ốc (ê cu) để kẹp chặt các chi tiết lại với nhau.

Đầu Bu lông có nhiều hình dạng khác nhau như: hình tròn, hình vuông, lục giác ngoài, hoặc trong (lục giác chìm), bát giác (8 cạnh) hoặc các hình khác. Tuy nhiên, dạng lục giác được sử dụng nhiều hơn cả do đặc tính mỹ thuật, sự tiện lợi trong quá trình sản xuất và sử dụng.
bolt_ecrou1

 

Bu lông có nhiều loại và kích thước khác nhau tùy thuộc vào mục đích hay điều kiện làm việc. Tùy vào mục đích sử dụng, cường độ hay môi trường làm việc mà bu lông được sản xuất bằng vật liệu khác nhau như: đồng (Copper)(bulong đồng); thép cacbon thường(bulong thường – bulong cường độ thấp); thép cacbon chất lượng cao, thép hợp kim(C35, C45, 38CrA, 30CrMnCA, 40CrNiMnA, …)(Bu lông cường độ cao, bulong chịu lực); thép không gỉ (bulong INOX )…

Chúng tôi xin đưa ra các phương thức phân loại bu lông như sau để giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức phân loại bu lông:

1. Phân loại theo vật liệu chế tạo: bulong được chia thành 3 loại.

– Bulong chế tạo từ thép hợp kim, thép cacbon thường. Loại này có thể chia ra 2 loại:

+ Bu lông phải qua xử lý nhiệt: bu lông cường độ cao: bulong cấp bền 8.8, 10.9; 12.9. Bu lông loại này được sản xuất bằng vật liệu thép hợp kim và có cấp bền tương đương hoặc vật liệu có cấp bền thấp hơn rồi sau đó thông qua xử lý nhiệt luyện để đạt cấp bền sản phẩm theo yêu cầu.

bulong_cuong_do_cao_8_8

+ Bu lông không qua xử lý nhiệt: là bu lông thường hoặc các bu lông có cường độ thấp. Bu lông loại này được sản xuất từ vật liệu thép có cơ tính tương đương, sau khi gia công, bulong này không cần xử lý nhiệt: Bulong cấp bền 4.8; cấp bền 5.6; cấp bền 6.6

bolt

– Bulong được chế tạo từ thép không gỉ hay còn gọi là bu lông Inoxlà loại bu lông có khả năng chống ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa từ môi trường. Người ta thường sử dụng vật liệu INOX 201, INOX 304, INOX 316, INOX 316L để sản xuất.

 

– Bulong được chế tạo từ các kim loại màu, hợp kim màu: Đồng, kẽm, nhôm. Loại bu lông này được sản xuất từ chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp đặc thù: chế tạo máy bay, ngành điện, sản xuất và xử lý nước…

bolt_copper

Cách phân loại này phụ thuộc vào cơ tính, thành phần hóa học, khả năng nhiệt luyện, chịu ăn mòn hóa học của bu lông, điều này liên quan trực tiếp đến tính chất cơ lý, điều kiện sử dụng bu lông.

2. Phân loại theo hình thức bảo vệ chống ăn mòn

  • Bulong đen, mộc: bu lông sản xuất từ vật liệu thép cacbon
  • Bulong nhuộm đen
  • Bulong mạ kẽm điện phân, bu lông mạ kẽm nhúng nóng,…
  • Bulong INOX (INOX 201, 304, 316, 316L…)

3. Phân loại theo phương pháp chế tạo với độ chính xác gia công

  • Bu lông thô
  • Bu lông nửa tinh
  • Bu lông tinh

Bulong thô được chế tạo từ thép tròn, đầu bulong được dập nguội, nóng hoặc rèn, phần ren được tiện hoặc cán. Độ chính xác kém do sản xuất thủ công, được dùng trong các chi tiết liên kế không quan trọng hoặc trong các kết cấu bằng gỗ.

Bulong nửa tinh được chế tạo tương tự bu lông thô nhưng được gia công thêm phần đầu bulong và các bề mặt trên mũ để loại bỏ bavia.

Bulong tinh được chế tạo cơ khí, độ chính xác cao, được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp.

Trên thực tế, còn có loại bu lông siêu tinh, là loại bulông được sản xuất đặc biệt khắt khe về độ chính xác gia công, được sử dụng trong các mối liên kết có dung sai lắp ghép nhỏ, các ngành cơ khí chính xác.

4. Phân loại theo chức năng làm việc

Dựa trên mục đích sử dụng thì bulong được chia thành 2 loại chính: Bulong liên kết và bulong kết cấu. Cách phân loại này ảnh hưởng trực tiếp đến cấp bền, hình dáng và kích thước bulong.

Bulong liên kết: loại bu lông này được sử dụng để liên kết các chi tiết với nhau, trong đó lực chịu tải chính là lực dọc trục, lực cắt không giữ vai trò quyết định, thường sử dụng trong các kết cấu tĩnh, các chi tiết máy cố định, ít chịu tải trọng động.

Bulong kết cấu: sử dụng trong các chi tiết thường xuyên chịu tải trọng động như kết cấu khung, dầm, các chi tiết máy lớn mà các bộ phận liên kết vừa chịu tải trọng dọc trục vừa chịu cắt.

5. Phân loại theo lĩnh vực sử dụng.

Theo cách này, bu lông được chia thành nhiều loại theo các ngành công nghiệp sản xuất khác nhau. Trên thực tế, bulong ít được phân loại theo phương thức này.

– Bu lông sử dụng trong lĩnh vực xây dựng

– Bu lông sử dụng cho các công trình đường sắt: bu long cắt đứt, bu lông cấp bền cao…

– Bu lông sử dụng trong các công trình trên biển

– Bu lông cho lĩnh vực cơ khí, bu lông cho ô tô, xe máy

Mối lắp ghép bằng bu lông có thể chịu tải trọng kéo, uốn, cắt, mài mòn… độ ổn định lâu dài, có khả năng tháo lắp cũng như hiệu chỉnh mối ghép nhanh chóng, dễ dàng mà không đòi hỏi công nghệ phức tạp. Do có nhiều công dụng nên sản phẩm bulong có mặt ở tất cả các lĩnh vực: lắp ráp, cơ khí, chế tạo thiết bị công nghiệp, nhà xưởng công nghiệp, các công trình xây dựng dân dụng, công trình giao thông, cầu cống…