Ý nghĩa kí hiệu và cấp độ của bulong, ốc vít

Cấp của bu lông
Cấp bền của bu lông được đại diện bằng 2 hoặc 3 ký tự số Latinh và một dấu chấm ngay trên đỉnh của bu lông.
bulong
cap-bulong
Tương tự, hầu hết các cách ký hiệu khác trong hệ mét là mỗi con số đều mang một giá trị trực tiếp nào đó. Số đằng trước dấu chấm cho ta biết 1/10 độ bền kéo tối thiểu của bu lông (đơn vị là kgf/mm2). Số còn lại cho biết 1/10 giá trị của tỷ lệ giữa độ bền kéo tối thiểu và giới hạn chảy, biểu thị dưới dạng %.
Ví dụ: Bu lông ký hiệu 8.8 thì có độ bền kéo tối thiểu là 80 kgf/mm2  và giới hạn chảy tối thiểu của nó thì bằng 80%*80=64 kgf/mm2.
Hiện nay, bu lông hệ mét sản xuất chủ yếu với các cấp từ 3.8 đến 12.9, nhưng trong các ngành công nghiệp cơ khí, cụ thể là ngành công nghiệp xe hơi, các cấp của bu lông chủ yếu được sử dụng là 8.8, 10.9 và 12.9. Đây gọi là các bu lông cường độ cao.
Nếu việc đánh dấu trên đầu bu lông không thể thực hiện, người ta còn dùng một cách khác là đánh các ký hiệu đặc biệt vào.
Chú ý là bu lông hệ mét chỉ được đánh dấu cấp khi có kích thước từ M6 trở lên và/hoặc từ cấp 8.8 trở lên.
cap-bulong2
Cấp của đai ốc
Cấp của đai ốc cũng được ký hiệu bằng số Latinh. Con số này cho biết 1/10 giá trị thử bền danh định quy ước của đai ốc tương ứng tính bằng kgf/mm2 – giá trị này tương ứng với giá trị bền kéo của bu lông. Nói cách khác, cấp độ của đai ốc cho ta biết nó phù hợp với bu lông thuộc cấp nào.
cap-cua-dai-oc
Tiêu chuẩn DIN – ISO 898 quy định về bu lông:
tieu-chuan-din