Liên kết bulông cường độ cao

Liên kết bu lông cường độ cao được tính toán với giả thiết là nội lực trong liên kết được truyền bằng ma sát nảy sinh trên mặt tiếp xúc của các cấu kiện được nối do lực xiết bu lông.

Lực trượt tính toán mỗi mặt ma sát của những cấu kiện được liên kết có thể chịu được khi xiết một bu lông cường độ cao được tính theo công thức:

[N]b = (fhbγb1Abnμ)/γb2

trong đó:
fhb – cường độ tính toán chịu kéo của bu lông cường độ cao;
μ – hệ số ma sát;
γb2 – hệ số độ tin cậy;
Abn – diện tích tiết diện thực của bu lông;
γb1 – hệ số điều kiện làm việc của liên kết, phụ thuộc số lượng bulông chịu lực na trong liên kết, giá trị
của γb1 lấy như sau:
γb1 = 0,8 nếu na < 5;

γb1 = 0,9 nếu 5 ≤ na < 10;

γb1 = 1,0 nếu na ≥ 10.

Số lượng bu lông cường độ cao na cần thiết để chịu lực dọc N được tính theo công thức:

n ≥ N/(nf[N]bγc)

trong đó:

nf – số lượng mặt ma sát của liên kết.

Lực kéo trong thân bu lông do xiết êcu gây nên: P = fhb Abn .

Kiểm tra bền các bản thép được liên kết theo tiết diện giảm yếu bởi lỗ bu lông được tiến hành khi coi như một nửa lực đi qua mỗi bu lông đã được truyền bằng lực ma sát. Bởi vậy diện tích của tiết diện giảm yếu được tính như sau:

– Khi chịu tải trọng động: sẽ bằng diện tích thực An ;

– Khi chịu tải trọng tĩnh:

+ bằng diện tích tiết diện nguyên A nếu An ≥ 0,85A;

+ bằng diện tích quy ước Ac = 1,18An nếu An< 0,85A

Bảng: Hệ số ma sát μ và hệ số độ tin cậy γb2